🌐 中文 · 🌐 English · 🌐 Español · 🌐 Français · 🌐 العربية · 🌐 Русский · 🌐 Deutsch · 🌐 日本語 · 🌐 Tiếng Việt · 🌐 한국어
Giải mã bố trí «mễ - nhân»
Vùng phím tay trái lấy hình dáng nét «mễ» làm cấu trúc cơ bản, vùng phím tay phải lấy hình dáng nét «nhân» làm cấu trúc cơ bản. «Mễ» và «nhân» đều là tinh hoa mà trời đất hun đúc. Dân lấy thức ăn làm trời, người nuôi lúa, lúa nuôi người; trái kết hợp phải, bổ sung cho nhau. Đọc kỹ đoạn văn dưới đây, người học có thể ghi nhớ nhanh phần lớn căn chữ và bắt đầu nhập ngay.
| Q | W 丶 |
E 丨 |
R 丿 |
T | Y | U 门 |
I 人 八 |
O 鱼 |
P |
| A | S 一 |
D米 二〢 巜 冫丷 |
F 三 |
G | H | J 手 |
K 口 彳 |
L 戈 乚 |
|
| Z | X 彡 巛 |
C 川 |
V 氵 灬 |
B | N | M |
Nửa tay trái
- Các phím S, D, F nằm ở khu vực nét ngang của hình dáng «mễ».
- Phím S là «一»,
- Phím D là «二»,
- Phím F là «三».
- Các phím E, D, C nằm ở khu vực nét dọc của hình dáng «mễ».
- Phím E là «丨»,
- Phím D là «〢»,
- Phím C là «川».
- Các phím R, D, X nằm ở khu vực nét phẩy trái của hình dáng «mễ».
- Phím R là «丿»,
- Phím D là «巜»,
- Phím X là «彡巛».
- Các phím W, D, V nằm ở khu vực nét nã phải của hình dáng «mễ».
- Phím W là «丶»,
- Phím D là «冫丷»,
- Phím V là «氵灬».
Nửa tay phải
- Tên phím I là «人».
- Phím J nằm ở khu vực nét phẩy trái của hình dáng «nhân».
- Nét lấy phẩy trái (丿) làm chủ,
- Còn nét cấu trúc ôm bên trái «» nữa.
- Phím L nằm ở khu vực nét nã phải của hình dáng «nhân».
- Nét lấy nã phải làm chủ,
- Còn nét cấu trúc ôm bên phải «乚» nữa. (Nét «» và «乚» tương ứng với chữ cái «J» và «L»)
- Phím K ở giữa có «口» và «彳». (4 phím J, I, K, L tạo thành cấu trúc đối xứng ở giữa)
- Trong tiếng Anh «I» nghĩa là «tôi». Chữ «我» (tôi) được phân giải thành «手» và «戈», đặt ở phím J bên trái và phím L bên phải, nên tên phím J là «手», tên phím L là «戈».
- Hai bên phím I có «门» (門) của phím U và «鱼» (魚) của phím O, tượng trưng cho «cá chép nhảy cửa rồng», ngụ ý phi hoàng đằng đạt, từng bước thăng tiến.
9 phím của hình dáng «mễ» và 3 phím của hình dáng «nhân» đều phát triển căn chữ phong phú từ cấu trúc cơ bản riêng.
Giải mã Âm Dương Ngũ Hành
Bảng căn chữ cũng tiếp thu lý luận «Âm Dương Ngũ Hành» của chữ Hán. 7 yếu tố của «Âm Dương Ngũ Hành» là cốt lõi triết học của chữ Hán. Các yếu tố này hội đủ, tạo thành tuần hoàn, lặp lại, tương sinh và tương khắc, hình thành hệ thống văn hóa chữ Hán hùng vĩ.
| Q 金 |
W | E | R | T | Y 火 |
U | I | O | P |
| A | S | D | F 日 |
G 土 |
H | J | K | L | ; |
| Z | X | C | V 水 |
B | N 月 |
M 木 |
, | 。 |
Bản dịch tiếng Việt bài ca Ngũ Hành:
Nước thấm chảy xuống, lửa cháy bốc lên, gỗ cong rồi thẳng, kim thuận theo mà đổi, đất gieo gặt.
Gỗ chủ sinh phát, lửa chủ thăng đằng, đất chủ thừa tải, kim chủ túc liễm, nước chủ quy tàng.
Gan thuộc mộc, tim thuộc hỏa, tỳ thuộc thổ, phổi thuộc kim, thận thuộc thủy.
Chua nhập mộc, đắng nhập hỏa, ngọt nhập thổ, cay nhập kim, mặn nhập thủy.
Đông là mộc, nam là hỏa, trung là thổ, tây là kim, bắc là thủy.
Mộc là xanh, hỏa là đỏ, thổ là vàng, kim là trắng, thủy là đen.
Bản gốc tiếng Trung:
水曰润下,火曰炎上,木曰曲直,金曰从革,土爰稼穑。
木主生发,火主升腾,土主承载,金主肃敛,水主归藏。
肝属木,心属火,脾属土,肺属金,肾属水。
酸入木,苦入火,甘入土,辛入金,咸入水。
东方木,南方火,中央土,西方金,北方水。
木曰青,火曰赤,土曰黄,金曰白,水曰黑。
- «日» của phím F biểu thị dương.
- «月» của phím N biểu thị âm (dương trên âm dưới, hô ứng lẫn nhau).
- «金» của phím Q
- «木» của phím M
- «水» của phím V
- «火» của phím Y
- «土» của phím G
Giải mã tượng hình chữ cái
Việc bố trí căn chữ theo tượng hình chữ cái tiếng Anh như bảng dưới đây.
| Q | W | E 彐 |
R | T 厂 |
Y | U 门 |
I | O | P |
| A | S | D | F 日 |
G | H 艹 目 |
J 丁 |
K | L 乙 |
|
| Z 之 |
X 㐅 |
C | V | B 耳 |
N 月 |
M |
- Phím H lấy tượng hình «艹» «目».
- Phím B lấy tượng hình «耳» (ngụ ý tai thính mắt sáng).
- Phím Z lấy tượng hình «之».
- Phím X lấy tượng hình «㐅».
- Phím T lấy tượng hình «厂».
- Phím U lấy tượng hình «门».
- Phím E lấy tượng hình «彐».
- Phím F lấy tượng hình «日».
- Phím N lấy tượng hình «月».
- Phím J lấy tượng hình «丁».
- Phím L lấy tượng hình «乙».
Giải mã hướng phương vị
4 hướng của khung mở như bảng dưới đây.
- «凵» mở lên trên, nằm ở phím E.
- «冂» mở xuống dưới, nằm ở phím C.
- «» mở sang trái, nằm ở phím S.
- «匚» mở sang phải, nằm ở phím F.
| Q | W | E 凵山屮 |
R | T | Y | U | I | O | P |
| A | S |
D | F 匚 |
G | H | J | K | L | ; |
| Z | X | C 冂几巾 |
V | B | N | M | , | 。 |
Phân bố căn chữ số
Phân bố căn chữ của số như bảng dưới đây.
| Q | W | E | R | T | Y 六 |
U | I 八 |
O | P |
| A | S 一 |
D 二 |
F 三 五 |
G 十 千 |
H | J | K | L 七 九 |
; |
| Z | X | C 四 |
V | B | N 百 万 |
M | , | 。 |
Lưu ý: 四 = 囗 (C) + 儿 (Q), 百 = 丆 (N) + 日 (F)
Tên phím chính và phím phụ của căn chữ
Mỗi phím định nghĩa «tên phím chính» và «tên phím phụ». Vì căn chữ của mỗi phím giống tên phím, nên nhớ tên phím chính và tên phím phụ là gần như nhớ hết căn chữ.
Tên phím chính
| Q 金 |
W 言 |
E 山 |
R 牛 |
T 厂 |
Y 火 |
U 门 |
I 人 |
O 鱼 |
P 衣 |
| A 女 |
S 石 |
D 米 |
F 日 |
G 土 |
H 目 |
J 手 |
K 口 |
L 戈 |
; |
| Z 马 |
X 母 |
C 田 |
V 水 |
B 耳 |
N 月 |
M 木 |
, | 。 |
Tên phím phụ
| Q 金 鸟 |
W 言 方 |
E 山 足 |
R 牛 气 |
T 厂 户 |
Y 火 立 |
U 门 光 |
I 人 八 |
O 鱼 文 |
P 衣 瓜 |
| A 女 弓 |
S 石 酉 |
D 米 工 |
F 日 丰 |
G 土 千 |
H 目 开 |
J 手 刀 |
K 口 井 |
L 戈 虫 |
; |
| Z 马 豕 |
X 母 㐅 |
C 田 川 |
V 水 雨 |
B 耳 也 |
N 月 犬 |
M 木 贝 |
, | . |
Khẩu quyết ghi nhớ tên phím chính - phụ
Mỗi khẩu quyết gắn tên chính (và phụ) của phím vào một tình cảnh sinh động. Chữ màu đỏ là tên phím. (Bản gốc tiếng Trung được giữ nguyên để bảo vệ nhịp điệu và ý vị văn hóa.)
- Q:金乌(鸟)高鸣
- W:他方来言
- E:足登高山
- R:牛气冲天
- T:厂大户多
- A:美女良弓
- S:奇石美酒(酉)
- D:男耕(米)女织(工)
- F:日照丰登
- G:沃土千顷
- Z:马走豕突
- X:母夜叉(㐅)
- C:银川绕田
- V:雨水济济
- B:耳熟详也
- Y:肉立火旁
- U:门缝偷光
- I:八仙(人)过海
- O:三文鱼
- P:穿衣(衤)吃瓜
- H:开天目
- J:手握大刀
- K:一口井
- L:持戈战大虫
- ;
- N:黑犬吞月
- M:木结参贝
- ,
- 。
Căn chữ động vật
| Q 鸟 |
W | E | R 牛 |
T | Y | U | I | O 鱼 |
P |
| A | S | D | F | G | H | J | K | L 虫 |
|
| Z 马 豕 |
X | C | V | B | N 犬 |
M |
Căn chữ yếu tố tự nhiên
| Q 金 |
W | E 山 |
R | T | Y 火 |
U 光 |
I | O | P |
| A | S 石 |
D 米 |
F 日 |
G 土 |
H 艹 |
J | K | L | ; |
| Z | X | C 田 川 |
V 水 |
B | N 月 |
M 木 |
, | 。 |
Căn chữ cơ thể người
| Q | W | E 心足 |
R | T | Y | U | I 人 |
O | P |
| A 女 |
S | D | F | G | H 目 |
J 手 |
K 口 |
L | ; |
| Z | X 母 |
C | V | B 耳 |
N | M | , | 。 |
Tổng kết căn chữ
Bản dịch tiếng Việt phong cảnh Phong Thủy:
Vùng tay trái —— phía bắc tựa núi lớn, phía nam giang sông lớn bao bọc, nước tưới cánh đồng màu mỡ; phía tây có đá lạ và điệu hay, rượu ngon và giai nhân; phía đông có đất màu mỡ ngàn mẫu, tài nhân sĩ tử, mặt trời mọc phương đông; xung quanh trâu ngựa chim thú (豸, 豕) quẩn quanh, cung tốt ở bên; giữa là ngũ cốc (米) bội thu.
Vùng tay phải —— hai bên đao giáo (刀戈) hộ vệ, giếng nước ở giữa, trăng sáng chìm chìm, chó trung giữ sân, nhân đinh hưng vượng, cỏ ve mùa hạ ngân vang, dưa quả tỏa hương, cơm no áo ấm (饣), văn giáo hưng thịnh, cá nhảy cửa rồng.
Bản gốc tiếng Trung:
左手区风水格局:北靠大山;南临大川,水泽沃田;西有奇石良曲、美酒(酉)佳人(女);东有沃土千顷,才人士子,旭日东升;牛马鸟兽(豸、豕)环绕,良弓在侧;中间五谷(米)丰登。
右手区风水格局:左右刀戈护卫,水井居中,明月沉沉,忠犬护院,人丁兴旺,夏虫低吟,瓜果飘香,丰衣足食(饣),文教兴盛,鱼跃龙门。
Dưới sự che chở của một phong thủy tuyệt diệu như vậy, những ai lâu dài sử dụng phương pháp gõ này sẽ mang theo nó như bùa hộ mệnh: thời vận sẽ chuyển đến, những ngón tay lướt trên bàn phím như có phép thuật, sự nghiệp thăng tiến rực rỡ, đường quan lộ hanh thông, và phước lành lan tỏa khắp thiên hạ.